Điều Lệ Hội

CHƯƠNG I

TÊN GỌI – TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG

Điều 1. Tên gọi, trụ sở chính

1.1. Tên chính thức: HỘI DOANH NGHIỆP QUẬN GÒ VẤP (sau đây gọi tắt là Hội).

- Tên giao dịch trong nước: HỘI DOANH NGHIỆP QUẬN GÒ VẤP.

- Tên giao dịch nước ngoài: GO VAP BUSINESS ASSOCIATION

- Tên viết tắt: GBA

1.2. Địa chỉ trụ sở chính số:  109A  đường Thống Nhất, phường 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điạ chỉ trụ sở chính có thể thay đổi khi có Quyết định của Đại hội toàn thể hoặc Ban Chấp hành Hội Doanh nghiệp quận Gò Vấp.

1.3. Hội có biểu tượng riêng; biểu tượng có thể thay đổi và do Đại hội toàn thể hoặc Ban Chấp hành Hội quyết định.

1.4. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tại khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

1.5. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận Gò Vấp, hoạt động theo Điều lệ do Đại hội toàn thể Hội viên thông qua và được Uỷ ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt.

1.6. Hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn Quận Gò Vấp

1.7. Ngày thành lập Hội Doanh nghiệp quận gò Vấp: Ngày 09/09/2005.

Điều 2. Mục đích của Hội

2.1. Hội Doanh nghiệp quận Gò Vấp là một tổ chức tự nguyện của các công dân, tổ chức có cùng mục đích; hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội, Hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật.

2.2. Hội được tổ chức nhằm mục đích tập hợp các doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, các nhà quản lý và các chuyên gia kinh tế … trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh (thành phần chính là các doanh nhân, nhà quản lý doanh nghiệp, chuyên gia kinh tế) đang hoạt động chủ yếu trên địa bàn quận Gò Vấp nhằm tạo điều kiện cho những đối tượng nêu trên giao lưu, đoàn kết, trao đổi kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, nắm bắt kịp thời những thông tin kinh tế, chủ trương, chính sách của Nhà nước để đầu tư đúng định hướng, gắn liền lợi ích doanh nghiệp với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Gò Vấp nói riêng và của cả nước nói chung.

 

Chương II

CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN

Điều 3. Chức năng của Hội

3.1. Hội là cầu nối giữa cơ quan Nhà nước cấp Quận với các doanh nghiệp, cầu nối giữa các nhà quản lý kinh tế - xã hội với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài Quận.

3.2. Thông qua nguyện vọng chính đáng của doanh nghiệp, đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát huy trí tuệ và năng lực, đầu tư cho sự phát  triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận.

3.3. Đại diện cho giới Doanh nhân trên địa bàn quận Gò Vấp bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của hội viên trước pháp luật và công luận.

3.4. Tạo điều kiện hỗ trợ Doanh nhân nâng cao tri thức quản lý, nghề nghiệp, tiếp cận thị trường, hợp tác đầu tư và phát triển kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện để doanh nhân trẻ tham gia các hoạt động xã hội.

3.5. Tạo mối quan hệ đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội của quận Gò Vấp.

Điều 4. Nhiệm vụ của Hội

4.1. Hỗ trợ, giúp đỡ các Doanh nghiệp, các Hội viên thực hiện tốt chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, tháo gỡ những khó khăn về thủ tục, phát huy tiềm năng thế mạnh, phát triển sản xuất - kinh doanh.

4.2. Hướng dẫn tư vấn, cung cấp thông tin về thương mại, pháp lý, kinh tế, kỹ thuật cho Hội viên, tổ chức hoặc liên kết đào tạo nhằm giúp Hội viên nâng cao kiến thức và năng lực kinh doanh.

4.3. Tổ chức các hội nghị, hội thảo để trao đổi kinh nghiệm, thúc đẩy hợp tác, liên kết các nhà doanh nghiệp.

4.4. Tổ chức các hoạt động để hỗ trợ doanh nhân và phát huy tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các Hội viên nhằm phát triển sản xuất- kinh doanh có hiệu quả.

4.5. Đại diện bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của Hội viên trước pháp luật và công luận (khi có yêu cầu).

4.6. Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, trao đổi thông tin hai chiều, liên kết hợp tác với các Hội bạn trong nước và quốc tế.

4.7. Báo cáo định kỳ với Uỷ ban nhân dân quận Gò Vấp về tổ chức, hoạt động của Hội.

Điều 5. Quyền hạn của hội

5.1. Được các cơ quan Nhà nước cung cấp thông tin về chính sách, chủ trương, pháp luật liên quan đến sản xuất- kinh doanh.

5.2. Được tham dự các buổi hội nghị, hội thảo có liên quan đến Hội.

5.3. Được tham gia ý kiến với các cơ quan chức năng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của Hội viên.

5.4. Được giới thiệu và đề cử Hội viên đại diện Hội đi nước ngoài tiếp cận thị trường, nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật, tham dự các cuộc triển lãm, hội nghị, hội thảo theo quy định của Nhà nước.

5.5. Được đề cử người đại diện Hội tham gia vào danh sách ứng cử viên các cuộc bầu cử theo hướng dẫn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Quận.

5.6. Tư vấn, phản biện các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hội theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân.

5.7. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.

5.8. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

5.9. Được gây quỹ trên cơ sở hội phí của Hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh - dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

5.10. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI VIÊN

Điều 6. Điều kiện trở thành Hội viên

6.1. Điều kiện để trở thành Hội viên: Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên được nêu tại điều 2 mục 2.2 có đơn xin gia nhập Hội và được Ban chấp hành hội xem xét thuận cho kết nạp:

6.2. Hội viên chính thức: Là các cá nhân được nêu tại điều 2 mục 2.2 có đủ điều kiện như trên có đơn xin gia nhập, cam kết tuân thủ pháp luật và điều lệ của Hội, đóng hội phí thì sẽ được Ban Chấp hành Hội xem xét kết nạp. Trường hợp Hội viên không còn đủ các tiêu chuẩn trên thì tuỳ từng trường hợp mà Ban Chấp hành Hội xem xét xoá tư cách Hội viên.

6.3. Hội viên danh dự: Là các cá nhân được nêu tại điều 2 mục 2.2 không đủ điều kiện trở thành Hội viên chính thức của Hội, nhưng có đóng góp đáng kể cho phong trào và phát triển của Hội, tán thành điều lệ Hội và có đơn xin gia nhập thì sẽ được Ban Chấp hành Hội xem xét và công nhận là Hội viên danh dự của Hội. Hội viên danh dự được hưởng quyền và có nghĩa vụ như Hội viên của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hội.

Điều 7. Quyền lợi của Hội viên

7.1. Tham dự đầy đủ mọi hoạt động của Hội. Thảo luận và biểu quyết các mặt công tác của Hội.

7.2. Được phát biểu ý kiến, đề bạt, kiến nghị nguyện vọng đến cơ quan chính quyền xem xét giải quyết những yêu cầu của mình thông qua Hội.

7.3. Được quyền yêu cầu hỗ trợ, giúp đỡ của Hội trong hoạt động sản xuất- kinh doanh trong phạm vi quyền hạn và khả năng của Hội.

7.4. Được đề xuất với Ban Chấp hành về những vấn đề cần đưa vào nội dung sinh hoạt định kỳ hay cuộc họp bất thường của Hội về những công tác mà Hội quan tâm.

7.5. Được tham gia góp vốn vào Công ty Cổ phần, Quỹ đầu tư của Hội và được hưởng các quyền lợi từ kết quả đầu tư theo pháp luật Việt Nam.

7.6. Được cấp thẻ Hội viên để thuận tiện tham gia sinh hoạt trong tổ chức Hội.

7.7. Được quyền rút tên ra khỏi Hội nếu không muốn tiếp tục tham gia, nhưng phải có đơn thông báo trước 01 tháng cho Ban Chấp hành.

7.8. Được đề cử hoặc tự ứng cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm soát của Hội.

Điều 8. Nghĩa vụ của Hội viên

8.1. Chấp hành điều lệ hoạt động và các quy chế của Hội.

8.2. Tham gia sinh hoạt Hội thường xuyên.

8.3. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hội.

8.4. Đóng phí gia nhập Hội và hội phí hàng năm theo quy định của Hội (trừ Hội viên danh dự)

8.5. Đoàn kết, hợp tác với Hội viên, cùng nhau thực hiện mục đích, nhiệm vụ của Hội; góp phần xây dựng Hội ngày càng vững mạnh.

8.6. Hội viên không được sử dụng danh nghĩa của Hội nếu việc sử dụng đó làm ảnh hưởng không tốt đến uy tín của Hội.

8.7. Trong trường hợp không làm Hội viên của Hội thì phải có đơn thông báo đến Ban Chấp hành trước 01 tháng.

Điều 9. Chấm dứt tư cách Hội viên

9.1. Hội viên đuơng nhiên bị chấm dứt tư cách khi rơi vào một trong các trường hợp sau:

- Vi phạm pháp luật và bị xử lý hình sự;

- Không tham gia sinh hoạt của Hội 03 kỳ liên tục mà không có lý do chính đáng;

- Không đóng hội phí 01 năm.

9.2. Ban Chấp hành Hội chịu trách nhiệm xem xét và ra quyết định chấm dứt tư cách Hội viên:

- Không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 6 của Điều lệ này;

- Hội viên xin ra khỏi Hội.

9.3. Cá nhân không còn tư cách Hội viên sẽ đương nhiên bị bãi nhiệm chức danh đang đảm trách tại Hội.

 

Chương IV

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA HỘI

Điều 10. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hội:

10.1. Hội được tổ chức hoạt động theo điều lệ đã được phê duyệt

10.2. Tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự trang trải kinh phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật

Điều 11. Cơ cấu tổ chức và hoạt động

- Đại hội;

- Ban Chấp hành;

- Ban Điều hành;

- Ban Kiểm soát;

Điều 12. Đại hội

12.1. Đại hội được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 số Hội viên không bao gồm Hội viên danh dự hoặc có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt.

12.2. Đại hội là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hội. Đại hội được tổ chức 03 năm một lần. Thời gian, địa điểm tổ chức Đại hội do Ban Chấp hành Hội quyết định. Trong trường hợp đặc biệt, Ban Chấp hành Hội có thể triệu tập Đại hội bất thường.

12.3. Đại hội có các quyền sau:

- Thông qua Nghị quyết, quyết định về chính sách phát triển của Hội trong từng nhiệm kỳ;

- Thông qua các chương trình hành động của Hội;

- Quyết định phương án sử dụng các nguồn tài chính của Hội, quyết định các vấn đề tài chính của Hội ngoài các quyết định thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành.

- Quyết định bầu bãi nhiệm, miễn nhiệm Ban Chấp hành, Ban Kiểm soát của Hội;

- Quyết định việc sửa đổi; bổ sung Điều lệ của Hội, thay đổi tên Hội;

- Quyết định việc tổ chức lại hoặc giải thể Hội;

- Quyết định các vấn đề khác do Ban Chấp hành hoặc Ban Kiểm soát trình.

12.4. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. Mọi nghị quyết, quyết định, chương trình hành động của Đại hội được thông qua khi có trên ½ số Hội viên dự Đại hội chấp thuận.

12.5. Đại hội được triệu tập khi ít nhất có 2/3 tổng số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 tổng số Hội viên đề nghị.

Điều 13. Ban Chấp hành

13.1. Ban Chấp hành là cơ quan điều hành của Hội do Đại hội bầu chọn.

13.2. Số lượng thành viên Ban Chấp hành cụ thể trong mỗi nhiệm kỳ do Đại hội quyết định.

13.3. Các thành viên Ban Chấp hành bầu ra 01 thành viên trong Ban Chấp hành đảm nhận chức danh Chủ tịch Hội và chọn các thành viên khác làm Phó Chủ tịch Hội. Số lượng Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quyết định tuỳ theo tính chất từng thời kỳ.

13.4. Các thành viên Ban Chấp hành bầu ra Ban Thường trực gồm Chủ tịch Hội và các Phó Chủ tịch Hội, một số thành viên Ban Chấp hành. Ban Thường trực đảm nhiệm vai trò điều hành hoạt động thường xuyên của Hội.

13.5. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành theo nhiệm kỳ của Đại hội (5 năm).

13.6. Ban Chấp hành làm việc thông qua cuộc họp Ban Chấp hành và tuân theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số. Mọi Nghị quyết, Quyết định, chương trình hành động của Hội được thông qua khi được trên 1/2 số thành viên dự họp chấp thuận. Trong trường hợp số thành viên biểu quyết tán thành bằng số thành viên biểu quyết không tán thành thì Ban Chấp hành chọn ý kiến của bên có Chủ tịch Hội.

13.7. Ban Chấp hành họp định kỳ 3 tháng 1 lần.

13.8. Khi kết thúc nhiệm kỳ, Ban Chấp hành hiện thời tiếp tục làm việc cho đến khi Đại hội bầu ra Ban Chấp hành mới.

Điều 14. Thành viên Ban Chấp hành

14.1. Hội viên của Hội có đủ uy tín, có đủ thời gian, năng lực quản lý và điều hành các hoạt động của Hội, có hồ sơ tự ứng cử, được Đại hội bầu chọn sẽ trở thành thành viên Ban Chấp hành.

14.2. Trong trường hợp có sự biến đổi nhân sự trong nhiệm kỳ hoặc do nhu cầu phát triển của Hội thì Ban Chấp hành được quyền lựa chọn thành viên trong Hội để bổ sung, với điều kiện được 2/3 số thành viên Ban Chấp hành chấp thuận.

14.3. Nhiệm kỳ của thành viên Ban Chấp hành được tính theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Khi Ban Chấp hành kết thúc nhiệm kỳ thì nhiệm kỳ của thành viên Ban Chấp hành cũng kết thúc. Các thành viên Ban Chấp hành hiện thời tiếp tục làm việc cho đến khi Đại hội bầu ra Ban Chấp hành mới.

Điều 15. Quyền và nhiệm vụ của Ban Chấp hành

15.1. Ban Chấp hành có các quyền sau:

- Thông qua các Quyết định, Nghị quyết của Ban Chấp hành;

- Triệu tập Đại hội thường kỳ hoặc bất thường;

- Miễn nhiệm, bãi nhiệm tư cách thành viên Ban Chấp hành;

- Xem xét quyết định kết nạp thành viên Ban Chấp hành mới, chấm dứt tư cách thành viên Ban Chấp hành của Hội;

- Xem xét kết nạp Hội viên mới, chấm dứt tư cách Hội viên

- Đại diện Hội nhận các khoản tài trợ của các tổ chức cá nhân đóng góp;

- Quyết định tham gia, rút tên khỏi danh sách một tổ chức mà Hội đang là thành viên vì lợi ích của Hội;

- Quyết định các khoản đầu tư có giá trị dưới 50% giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán của Hội tại thời điểm dự kiến tham gia đầu tư;

- Quyết định ký kết hợp đồng có giá trị dưới 50% giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán tại thời điểm ký kết hợp đồng;

- Quyết định các khoản chi theo phương hướng hoạt động mà Đại hội đã đề ra, quyết định các khoản chi có giá trị dưới 50% giá trị ghi trong sổ kế toán của Hội tại thời điểm Đại hội thông qua;

- Quyết định thu – chi;

- Được uỷ quyền cho Ban Thường trực thực hiện một số chức năng trong quyền hạn và nhiệm vụ của mình.

15.2. Ban Chấp hành có các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu, xây dựng các Nghị quyết, Quyết định, Chương trình hành động của Hội để trình lên Đại hội quyết định;

- Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định, Chương trình hành động của Hội để trình lên Đại hội phê duyệt;

- Liên hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước để giải quyết những vấn đề liên quan đến Hội và Hội viên;

- Tổ chức Đại hội thường niên và bất thường, chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp;

- Tổ chức họp Ban Chấp hành thường kỳ và bất thường;

- Quản lý tài chính của Hội, cân đối thu chi tài chính trong qua trình hoạt động;

- Xem xét và quyết định mức hội phí, lệ phí gia nhập Hội;

- Xét kết nạp hội viên mới hoặc chấp dứt tư cách Hội viên

- Tiếp nhận và phản hồi thông tin từ Hội viên;

- Báo cáo trước Đại hội kết quả thu chi tài chính trong nhiệm kỳ;

- Báo cáo trước Đại hội kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong nhiệm kỳ.

Điều 16. Ban Điều hành

16.1. Ban Điều hành gồm Chủ tịch Hội và các Phó Chủ tịch Hội, một số thành viên Ban Chấp hành.

16.2. Ban Điều hành là cơ quan Thường trực của Ban Chấp hành, chịu trách nhiệm chỉ đạo các hoạt động thường xuyên của Hội giữa 2 nhiệm kỳ Ban Chấp hành theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

16.3. Ban Điều hành họp định kỳ mỗi tháng 1 lần (khi cần có thể họp đột xuất) để kiểm điểm công tác và chuẩn bị các vấn đề sẽ đưa ra Hội nghị Ban Chấp hành. Tuỳ theo tình hình có thể họp chuyên đề, họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch hoặc của trên 2/3 tổng số thành viên trong Ban chấp hành. buổi họp Ban Điều hành chỉ tiến hành khi có đủ 1/2 số thành viên trong Ban điều hành có mặt.

16.4. Nghị quyết của Ban  Điều hành có giá trị khi có trên 2/3 số thành viên Ban Điều hành có mặt thông qua.

Điều 17. Chủ tịch hội

17.1. Chủ tịch Hội là một trong những thành viên của Ban Chấp hành. Do Ban Chấp hành bình chọn.

17.2. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Hội viên đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội được tái đắc cử nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.

17.3. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Đại diện theo pháp luật của Hội trong các hoạt động nhân danh Hội, bao gồm các quan hệ đối nội và đối ngoại.

- Chịu trách nhiệm trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của Hội.

- Kiểm tra công việc của các thành viên Ban Thường trực và của các Bộ phận trực thuộc.

- Chủ trì và triệu tập các kỳ họp của Đại hội, Hội nghị thường niên của Ban Chấp hành Hội.

- Quản lý và phân công quản lý tài sản của Hội.

- Chịu trách nhiệm các hoạt động của Hội trước Ban Chấp hành.

Điều 18. Phó Chủ tịch Hội

18.1. Phó Chủ tịch là một trong những thành viên của Ban Chấp hành. Do Ban Chấp hành bầu chọn. Số lượng Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quyết định.

18.2. Các Phó Chủ tịch tham gia vào hoạt động chung của Ban thường trực, Ban chấp hành, đồng thời được Ban Chấp hành phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể.

18.3. Trong trường hợp Chủ tịch Hội không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thì một Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm triệu tập và chủ trì cuộc họp Ban Chấp hành. Các thành viên Ban Chấp hành bầu chọn một thành viên trong Ban Chấp hành đảm nhiệm chức danh Chủ tịch cho đến khi kết thúc nhiệm kỳ Đại hội hoặc triệu tập Đại hội bất thường bầu ra Chủ tịch mới.

18.4. Tổng Thư ký hoạt động theo cơ chế chuyên trách, điều hành công việc của Văn phòng Hội, giúp Ban Thường trực, Chủ tịch Hội giải quyết công việc hằng ngày, chuẩn bị các kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các cuộc hội nghị, hội thảo do Hội tổ chức. Tổng Thư ký có thể thuê ngoài không nhất thiết là thành viên Ban Chấp hành. Tổng Thư ký do Ban Thường trực xem xét quyết định.

Điều 19. Ban Kiểm soát

19.1. Ban Chấp hành bầu ra Ban Kiểm soát từ 03 đến 05 thành viên. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Ban Chấp hành. Các thành viên Ban Kiểm soát bầu ra 01 người làm Trưởng Ban.

19.2. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát theo nhiệm kỳ Đại hội.

19.3. Ban Kiểm soát có các quyền và trách nhiệm sau:

- Thực hiện kiểm soát toàn diện các hoạt động của Hội và việc thi hành Điều lệ, triển khai các Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Ban Thường trực;

- Kiểm soát tình hình và hoạt động tài chính của Hội;

- Yêu cầu Hội viên, Ban Chấp hành cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động của Hội.

- Báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm soát trong nhiệm kỳ trước Đại hội;

- Thông báo các sai phạm hoặc chưa phù hợp cho Ban Chấp hành và yêu cầu khắc phục hoặc chấm dứt việc sai phạm.

- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động tài chính của Hội.

Chương V

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điếu 20. Nguồn thu

Nguồn thu của Hội được hình thành từ các nguồn:

- Hội phí hàng năm do hội viên đóng góp;

- Các nguồn thu từ hoạt động đầu tư của Hội theo quy định của pháp luật;

- Các khoản thu từ việc cung cấp các dịch vụ khoa học, kỹ thuật của Hội;

- Các nguồn tài trợ, các khoản tặng, đóng góp,…hợp pháp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 21. Các khoản chi

Các khoản phải chi của hội chủ yêu là:

- Chi đầu tư trang thiết bị như: Máy tính, Website, trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm nhằm phục vụ cộng việc của hội

- Chi phụ cấp cho các chức danh phục vụ công  việc hành chánh của hội.

- Chi thăm hỏi bệnh, tang lễ hoặc đóng góp công tác xã hội từ thiện

- Chi phí đại hội, họp mặt, giao lưu khác (nếu có) nhằm mục đích phục vụ công tác phát triển hội;

 

Điều 22. Chế độ tài chính, hạch toán kế toán

22.1. Ban Chấp hành Hội chỉ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động tài chính của Hội trong phạm vi thẩm quyền quyết định về tài chính của Ban Chấp hành. Quyết định chế độ hạch toán kế toán của Hội.

22.2. Các thành viên Ban Chấp hành liên đới trách nhiệm đối với các khoản chi vượt quá nội dung chi đã được Đại hội thông qua và vượt quá phạm vi thẩm quyền quyết định về tài chính của Ban Chấp hành.

22.3. Giải quyết tài sản tài chính khi hội giải thể, sáp nhập, chia tách

- Giải thể: Ban chấp hành Hội tự cân đối và xử lý các tài sản mà hội tư mua sắm, cOỊHooHoHác tài sản được nhà nước, các tổ chức xã hội khác cấp sẽ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

- Sáp nhập: Các tài sản của hội được sáp nhập vào đơn vị mới và được tính giá trị tổng tài sản góp vào khi sáp nhập

- Chia tách: Các tài sản được chia tách theo tỷ lệ giá trị theo nội dung quyết định chia tách.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Chế độ hội họp, sinh hoạt

23.1. Ban Chấp hành, Ban Điều Hành họp định kỳ theo quy định tại Điều lệ này. Trong trường hợp đột xuất có thể triệu tập họp bất thường.

23.2. Hội nghị Doanh nghiệp quận Gò Vấp duy trì sinh hoạt chung ít nhất hai lần/ năm, trong đó, một lần cố định là ngày thành lập Hội.

23.3. Ban Điều Hành tổ chức sinh hoạt, họp mặt vào sáng ngày thứ năm hàng tuần tại trụ sở chính (hoặc địa điểm gần đó) để các Hội viên gặp gỡ, giao lưu.

23.4. Văn phòng Hội luôn có nhân viên túc trực phục vụ công tác của Hội, tiếp nhận các yêu cầu, đề nghị, thông tin của Hội viên, của các cơ quan tổ chức khác. Giờ làm việc theo giờ hành chính.

Điều 24. Khen thưởng, kỷ luật

24.1. Hội viên có nhiều đóng góp cho việc xây dựng và phát triển Hội được thành viên Ban Chấp hành đề xuất khen thưởng.

24.2. Tuỳ theo tình hình thực tế, Ban Chấp hành có thể lập một số giải thưởng và xem xét trao tặng cho các đơn vị, cá nhân Hội viên có nhiều đóng góp cho sự phát triển của Hội.

24.3. Các thành viên Ban Chấp hành hoặc cá nhân khác trực thuộc Hội vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành thì tùy theo mức độ có thể bị Ban Chấp hànhkỷ luật khiển trách, cảnh cáo hoặc cách chức.

Điều 25. Hiệu lực Điều lệ

25.1. Điều lệ này có 06 Chương 25 Điều, đã được Đại hội thông qua tại Đại hội nhiệm kỳ II (năm 2011-2016) ngày 17 tháng 9 năm 2011.

25.2. Điều  lệ này thay cho Điều lệ ngày 09 tháng 09 năm 2005. Tất cả các thành viên của Hội có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ này.

25.3. Điều lệ có hiệu lực khi được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.  

 

HỘI DOANH NGHIỆP QUẬN GÒ VẤP